Suy thận cấp: Nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa, điều trị

Suy thận cấp là hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra, có thể là nguyên nhân trong thận hoặc ngoài thận. Nó làm suy sụp và mất chức năng tạm thời cấp tính của cả hai thận do suy giảm hoặc ngừng nhanh chóng mức độ lọc cầu thận. Bạn cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và những triệu chứng của bệnh để có cách điều trị kịp thời tránh nguy hiểm tính mạng.

Suy thận cấp là gì?

Suy thận cấp là hội chứng suy giảm hoặc mất chứng năng cấp tính, tạm thời của cả 2 thận. Hội chứng này có thể dẫn tới vô niệu hoặc thiểu niệu, rối loạn cân bằng toan- kiềm, rối loạn cân bằng nước- điện giải, tăng huyết áp và phù. Sau một thời gian từ vài ngày đến vài tuần, nguyên nhân gây suy thận cấp được loại trừ, chức năng của thận có thể phục hồi dần dần và trở lại bình thường. Tuy nhiên, trong thời gian mất chức năng thận, người bệnh có thể tử vong vì những hậu quả, biến chứng của suy thận cấp.

Suy thận cấp
Bệnh suy thận cấp gây nguy hiểm tính mạng

Suy thận cấp có đặc điểm là vô niệu và thiểu niệu, thường kéo dài trung bình từ 1 – 3 tuần hoặc có thể hơn. Chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời, nhưng suy thận cấp cũng có tỉ lệ tử vong cao.

Suy thận cấp có nguy hiểm không?

Suy thận cấp có thể xảy ra rất nhanh, chỉ sau một vài giờ hoặc vài ngày. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Nếu suy thận cấp được chẩn đoán sớm, điều trị đúng có thể được chữa khỏi hoàn toàn.

Người bệnh xuất hiện những biến chứng trong suy thận cấp sẽ làm tiên lượng xấu đi nếu phát hiện và điều trị muộn. Báo cáo của Hội Lọc máu và Ghép thận Châu Âu (EDTA) cho thấy, nếu chỉ tổn thương thận đơn độc thì tỉ lệ tử vong là 8%, nếu nhiều cơ quan khác bị tổn thương đặc biệt là tổn thương phổi, biến chứng nhiễm khuẩn huyết, biến chứng tim mạch thì tỉ lệ tử vong tăng lên 65 – 76%.

Nguyên nhân bệnh Suy thận cấp

Nguyên nhân suy thận cấp có thể được phân theo nhiều loại, nhưng thường được phân thành 3 nhóm nguyên nhân khác nhau dựa theo cơ chế bệnh sinh:

Những nguyên nhân phổ biến gây suy thận cấp
Những nguyên nhân phổ biến gây suy thận cấp

Nguyên nhân trước thận

Đây là nhóm nguyên nhân làm giảm dòng máu hiệu dụng tới thận dẫn đến giảm áp lực lọc cầu thận gây ra vô niệu và thiểu niệu.

Nhóm này gồm những nguyên nhân sau:

  • Sốc do giảm thể tích: Mất nước (ỉa chảy, dùng thuốc lợi tiểu, nôn, bỏng diện rộng) và chảy máu (mổ lớn, chảy máu tiêu hoá, chấn thương, phá thai).
  • Sốc do tim: hội chứng ép tim (Temponade), loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp.
  • Sốc do nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, viêm tụy cấp, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tử cung.
  • Sốc do quá mẫn: sốc phản vệ.
  • Sốc do chấn thương: gãy xương lớn, hội chứng vùi lấp.
  • Sốc do tan máu cấp: gây tắc ống thận do myoglobin, hemoglobin.
  • Chửa đẻ: nhiễm khuẩn do sẩy thai, phá thai, sản giật.
  • Giảm khối lượng tuần hoàn khác: giảm áp lực keo trong hội chứng thận hư, thiểu dưỡng, xơ gan mất bù.

Nguyên nhân tại thận

Đây là nhóm nguyên nhân bao gồm các tổn thương thực thể tại thận.

Nhóm này gặp trong các bệnh thận:

  • Bệnh cầu thận: Viêm cầu thận tiến triển nhanh sau nhiễm liên cầu khuẩn.
  • Bệnh của mạch máu nhỏ trong thận: các mạch máu trong thận viêm do viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp. Viêm mạch máu thận trong các bệnh xơ cứng bì, hội chứng tan máu tăng ure máu, đông máu rải rác trong lòng mạch, mạch máu hệ thống, tăng huyết áp ác tính, nhiễm độc thai nghén.
  • Bệnh mô kẽ thận: Viêm thận kẽ do xâm nhập tế bào ác tính vào mô kẽ thận (u lympho, ung thư mô liên kết, bệnh bạch cầu), do nhiễm khuẩn và thuốc.
  • Bệnh ống thận: bệnh thận chuỗi nhẹ, tăng calci máu, hoại tử thận, nhiễm độc thận (do chất cản quang đường tĩnh mạch, kim loại nặng, nọc độc của rắn, nấm độc, thuốc thảo mộc, thuốc, thuốc gây mê, dung môi hữu cơ, mật cá lớn hoặc mật động vật, thuốc thảo mộc).

Nguyên nhân sau thận

Đây là nhóm nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu của thận.

Nhóm này bao gồm các nguyên nhân sau:

  • Tắc ống thận: canxi oxalat, methotrexate, axit uric, acyclovir, protein Bence Jone trong bệnh đa u tủy xương.
  • Tắc nghẽn tại thận: hoại tử nhú, cục máu đông, sỏi.
  • Tắc niệu quản: sỏi niệu quản, u tử cung, u niệu đạo, buộc nhầm niệu quản trong mổ đẻ, u sau phúc mạc, u xơ tiền liệt tuyến, u bàng quang.
  • Tắc niệu đạo: bệnh lý tuyến tiền liệt, khối u bàng quang, co thắt niệu đạo.

Triệu chứng bệnh Suy thận cấp

Người ta thường chia triệu chứng suy thận cấp thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (trong 24 giờ đầu)

  • Mệt
  • Buồn nôn, nôn
  • Khó thở, đau ngực
  • Nước tiểu ít dần
  • Vô niệu

Giai đoạn 2 (giai đoạn thiểu niệu, vô niệu)

  • Kéo dài 1-6 tuần, người bệnh thường sẽ có nước tiểu trở lại sau 7-14 ngày
  • Tuỳ theo thể bệnh mà vô thiểu niệu xuất hiện rất nhanh, đồng thời có triệu chứng thừa dịch như phù phổi, suy tim ứ huyết
  • Lượng nước tiểu khác nhau giữa các bệnh nhân
  • Có thể vô niệu hoàn toàn hoặc chỉ có vài ml/24giờ, thông thường là 50-100 ml/24giờ
  • Nếu dưới 100 ml/24giờ thì được coi là vô niệu, dưới 500ml/24giờ là thiểu niệu
  • Nước tiểu sẫm màu, có thể có máu, mủ, đôi khi có vi khuẩn
  • Xét nghiệm nồng độ creatinin huyết tương tăng bao gồm: chảy máu nội tạng, biểu hiện rối loạn não, viêm màng ngoài tim.
  • Rối loạn điện giải
  • Tăng kali máu gây ra các rối loạn nhịp tim như sóng T cao, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, QT ngắn, rung thất
  • Người bệnh thở sâu, giãn mạch, tụt huyết áp

Giai đoạn 3 (đái trở lại bình thường)

  • Có lại nước tiểu 200-300ml/24giờ, lượng nước tiểu tăng dần 4-5lít/24giờ
  • Các nguy cơ: mất nước do đái nhiều, vẫn tăng urê, kali máu, rối loạn điện giải

Giai đoạn 4 (phục hồi chức năng)

  • Xét nghiệm nồng độ creatinin huyết tương, ure huyết tương tăng

Nguy cơ mắc bệnh Suy thận cấp

Những người có nguy cơ bị suy thận cấp gồm:

  • Tuổi cao
  • Bệnh mạn tính đi kèm như: suy gan mãn, cao huyết áp, đái đường …
  • Bệnh cảnh nhiễm khuẩn, suy đa tạng, chấn thương, hội chứng vùi lấp, sau mổ, creatinin máu > 3mg/dl
  • Người bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ: tiêu cơ vân, hạ huyết áp, hóa chất, thuốc cản quang do mọi nguyên nhân

Phòng ngừa bệnh Suy thận cấp

Người bệnh cần phát hiện, chẩn đoán những nguy cơ và dự phòng, điều trị sớm và đúng nguyên nhân gây bệnh suy thận cấp:

  • Người bệnh cần được giáo dục và có kiến thức về các bệnh lý mạn tính ảnh hưởng tới chức năng thận như: cao huyết áp, u xơ tiền liệt tuyến, bệnh đái tháo đường, suy tim mạn.
  • Cần nắm rõ những thuốc độc với thận và cơ chế gây suy thận của nó.
  • Yếu tố nguy cơ: có bệnh thận từ trước, suy tim, lớn tuổi, có bệnh gan mãn.
  • Phải đảm bảo huyết áp và bù đủ dịch trong phẫu thuật.
  • Phòng tránh nguy cơ do các thuốc cản quang: hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa, xét nghiệm creatinin máu trước chụp.
  • Phòng ngừa ở người bệnh có tiêu cơ vân cấp.

Những cách chẩn đoán bệnh Suy thận cấp

Những cách chẩn đoán bệnh Suy thận cấp
Những cách chẩn đoán và điều trị bệnh suy thận cấp

Chẩn đoán xác định

Biện pháp chẩn đoán suy thận cấp này sẽ dựa vào những yếu tố sau:

  • Tìm nguyên nhân có thể gây suy thận cấp, nhưng có lúc cũng không tìm được nguyên nhân.
  • Xảy ra tình trạng thiểu niệu hoặc vô niệu ở mức độ cấp tính.
  • Trong vòng 24 – 48 giờ, tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 20% so với creatinin nền của người bệnh > 221 μmol/l.
  • Trong vòng 24 – 48 giờ, tốc độ gia tăng creatinin huyết thanh > 42.5 μmol so với creatinin nền của người bệnh < 221 μmol/l.
  • Xảy ra tình trạng vô niệu khi mức lọc cầu thận giảm < 60ml/ph.
  • Thường tăng kali máu.

Chẩn đoán theo thể lâm sàng

  • Thể vô niệu: dễ chẩn đoán, dựa vào những yếu tố trên.
  • Thể suy thận cấp có bảo tồn nước tiểu: chẩn đoán dựa vào mức lọc cầu thận giảm, nồng độ ure, xảy ra đột ngột sau khi có nguyên nhân gây bệnh tác động.

Chẩn đoán bằng xạ hình thận

Xạ hình thận là kỹ thuật đánh giá chức năng thận hiện đại nhất bằng cách sử dụng các chất đánh dấu phóng xạ kết hợp với thiết bị ghi có độ chính xác cao. Cách chẩn đoán này sẽ đưa ra hình ảnh chất lượng tốt giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị các bệnh lý ở thận và đường tiết niệu.

Những trường hợp được áp dụng phương pháp xạ hình thận như:

  • Đánh giá chức năng của 2 thận hoặc đánh giá riêng từng quả thận
  • Đánh giá chức năng thận trước và sau khi phẫu thuật
  • Đánh giá và theo dõi tình trạng tắc nghẽn đường tiết niệu
  • Chẩn đoán, theo dõi và đánh giá các bệnh lý thận: tăng huyết áp do thận, bệnh viêm cầu thận, suy thận cấp, viêm đài bể thận, hoại tử ống thận.
  • Xác định các chấn thương thận hoặc nghi ngờ 1 bên thận có bệnh lý bẩm sinh.

Những biện pháp điều trị bệnh Suy thận cấp

Nguyên tắc điều trị chung trong suy thận cấp

  • Loại bỏ những nguyên nhân gây suy thận cấp sớm nhất nếu có.
  • Duy trì huyết áp tâm thu 100 – 120mmHg, điều chỉnh rối loạn tuần hoàn, đặc biệt là phục hồi lại lượng máu và dịch.
  • Phục hồi lại dòng nước tiểu.
  • Điều chỉnh các rối loạn nội môi gây ra do suy thận cấp.
  • Điều trị triệu chứng phù hợp theo từng giai đoạn.
  • Chỉ định lọc máu ngoài thận nếu cần thiết.
  • Chú ý cân bằng nước điện giải và chế độ dinh dưỡng phù hợp với từng giai đoạn.

Điều trị bệnh suy thận cấp theo mỗi giai đoạn

Giai đoạn các tác nhân gây bệnh tấn công

Đối với giai đoạn này, cần điều điều trị nguyên nhân gây bệnh như: loại bỏ tắc nghẽn đường tiểu, bù đủ nước khi có mất nước, rửa dạ dày khi uống mật cá trắm trong 6 giờ đầu.

Sau đó, người bệnh cần theo dõi sát tình trạng vô niệu và thiểu niệu để có chẩn đoán sớm nhất.

Giai đoạn vô niệu, thiểu niệu

  1. Giữ cân bằng nước, điện giải
  • Bù nước cho người bệnh thiểu niệu hoặc vô niệu đã có phù.
  • Đảm bảo cân bằng theo chiều âm (-): nước vào ít hơn nước ra.
  • Sử dụng lợi tiểu quai Furosemid dò liều, liều khởi đầu có thể 40 – 80 mg, liều tối đa 1000 mg.
  • Nếu nguyên nhân gây suy thận cấp là tắc nghẽn đường tiểu ở niệu quản, bàng quang, niệu đạo thì không dùng lợi tiểu.
  • Nếu nguyên nhân gây suy thận cấp là sốc mất nước, sốc nhiễm khuẩn, xơ gan mất bù, sốc mất máu, sốc tim, hội chứng thận hư thì cần bù đủ thể tích tuần hoàn càng sớm càng tốt.
  1. Điều trị tăng kali máu
  • Không ăn rau quả có nhiều Kali
  • Không sử dụng thuốc, dịch truyền có K+
  • Loại bỏ các ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn
  • Sử dụng thuốc: Calci gluconate hoặc clorua, Glucose kết hợp Insulin giúp dẫn Kali vào trong tế bào, Truyền hoặc tiêm tĩnh mạch chậm Natribicarbonat, Resin trao đổi ion qua niêm mạc ruột, lợi tiểu thải nước và Kali,…
  1. Điều trị các rối loạn điện giải khác nếu có
  2. Hạn chế tăng N-phi protein máu
  • Chế độ ăn giảm đạm
  • Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn
  1. Điều trị chống toan máu nếu có
  2. Điều trị các triệu chứng và biến chứng khác nếu có
  • Điều trị tăng huyết áp, suy tim
  1. Định lọc máu cấp
  • Chỉ định lọc máu cấp cứu nếu không đáp ứng các biện pháp điều trị nội khoa tăng kali máu (K+ máu > 6.5 mmol/l)
  • Khi có biểu hiện toan máu chuyển hoá rõ pH< 7.2 (thường khi ure > 30 mmol/l, creatinin > 600 μmol/l)
  • Thừa dịch nặng gây phù phổi cấp hoặc dọa phù phổi cấp

Giai đoạn tiểu trở lại

Ở giai đoạn này, người bệnh cần cân bằng nước điện giải, theo dõi sát điện giải máu, đo chính xác lượng nước tiểu 24 giờ để kịp thời điều chỉnh:

  • Nếu tiểu < 3 lít/24h thì chỉ cần cho uống Oresol.
  • Nếu tiểu > 3 lít/24h thì nên bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch tuỳ thuộc vào lượng nước tiểu.

Giai đoạn phục hồi chức năng

Đối với giai đoạn này, người bệnh cần theo dõi định kỳ theo chỉ dẫn thầy thuốc và chú ý chế độ ăn cần tăng bổ sung đạm khi ure máu về mức bình thường.

Tiếp theo, cần điều trị nguyên nhân có thể dẫn đến suy thận mạn tính như: bệnh lý cầu thận, bệnh lý kẽ thận (nếu có).

Khi ở bệnh suy thận ở giai đoạn cấp tính thì người bệnh có thể điều trị khỏi bằng thuốc. Những loại thuốc chữa suy thận tốt nhất là loại nào?

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bệnh suy thận cấp là gì và nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa, điều trị. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người hiểu hơn về hội chứng này.