Độ lọc cầu thận và công thức tính phổ biến hiện nay

Độ lọc cầu thận là chỉ số giúp bác sĩ nhận biết chức năng hoạt động của thận là bao nhiêu. Để biết được chỉ số này, bác sĩ có thể sử dụng một hoặc nhiều công thức tính độ lọc cầu thận khác nhau. Để hiểu hơn về độ lọc cầu thận và công thức tính, mời mọi người tìm hiểu bài viết dưới đây.

Độ lọc cầu thận (eGFR) là gì

Độ lọc cầu thận (eGFR) là chỉ số cho biết thận của bạn lọc chất thải Creatinin ra khỏi máu như thế nào và xác định tổn thương thận. Chức năng làm việc của thận hoạt động càng tốt thì chỉ số độ lọc cầu thận càng cao. Độ lọc cầu thận bình thường là 90-100 ml trên một phút hoặc 100 mL/phút.

Chỉ số độ lọc cầu thận
Chỉ số độ lọc cầu thận

Creatine là acid methyl guanidin acetic tổng hợp gan chuyển tới tế bào cơ. Người bình thường với diện tích da thể 1.73m2, người ta đo độ lọc cầu thận giây gần 2ml/giây (120ml/phút).

Giá trị bình thường của Creatinin:

  • Ở nam: Crea máu (mg/dL) 0.8 – 1.2, Crea máu (mmol/l) 70 – 106, Crea niệu (mmol/24h) 13
  • Ở nữ: Crea máu (mg/dL) 0.6 – 1.1, Crea máu (mmol/l) 54 – 97, Crea niệu (mmol/24h) 12

Độ lọc cầu thận được chia thành các giai đoạn để chẩn đoán chức năng thận:

Giai đoạn của độ lọc cầu thận
Giai đoạn của độ lọc cầu thận
  • Giai đoạn 1: GFR bình thường lớn hơn hoặc bằng 90 mL/phút/1,73m2
  • Giai đoạn 2: GFR giảm nhẹ trong khoảng 60-89 mL/phút/1,73m2 Nếu chức năng thận của quý vị ở giai đoạn 1 hoặc 2, quý vị chỉ bị Bệnh Thận Mãn Tính nếu mắc albumin niệu, chứng huyết niệu, bệnh lý bất thường hoặc cấu trúc bất thường.
  • Giai đoạn 3a: GFR giảm nhẹ-vừa trong khoảng 45-59 mL/phút/1,73m2
  • Giai đoạn 3b: GFR giảm vừa-mạnh trong khoảng 30-44 mL/phút/1,73m2
  • Giai đoạn 4: Giảm mạnh GFR trong khoảng 15-29 mL/phút/1,73m2
  • Giai đoạn 5: Suy thận khi GFR giảm xuống dưới mức 15 mL/phút/1,73m2 hoặc bắt đầu thẩm tách

Cách xem kết quả độ lọc cầu thận

Nếu độ lọc cầu thận trên 60

Độ lọc cầu thận của bạn là trên 60 mL/phút/1,73m2 thì có thể khẳng định chức năng thận của quý vị bình thường hoặc gần mức bình thường. Tuy nhiên, độ lọc cầu thận trên 60 mL/phút/1,73m2 nhưng bạn vẫn có thể bị một số tổn thương thận hoặc có nguy cơ mắc bệnh thận mãn tính (CKD).

Để xác định rõ hơn về chức năng của thận và những tổn thương về thận. Bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm về nước tiểu như máu trong nước tiểu (chứng huyết niệu) hoặc protein trong nước tiểu (albumin niệu) để kiểm tra các dấu hiệu hư tổn thận.

Nếu độ lọc cầu thận dưới 60

Độ lọc cầu thận của bạn là dưới 60 mL/phút/1,73m2 thì cho thấy chức năng thận bị giảm. Để chắc chắn hơn, bác sĩ có thể sẽ xét nghiệm máu và theo dõi các thay đổi đối với độ lọc cầu thận.

Để được chẩn đoán mắc bệnh thận mạn, quý vị phải có GFR dưới 60 mL/phút/1,73m2 trong khoảng thời gian hơn ba tháng hoặc một số dấu hiệu khác về tổn thương thận (như albumin niệu, huyết niệu hoặc kết quả siêu âm hoặc sinh thiết thận bất thường).

Công thức tính độ lọc cầu thận

Độ lọc cầu thận rất khó có thể tính toán chính xác vì vậy các chuyên gia đã xây dựng công thức tính. Công thức tính độ lọc cầu thận sẽ dựa vào độ tuổi, giới tính và mức độ lọc chất thải creatinin trong máu.

Bên cạnh việc áp dụng những công thức tính độ lọc cầu thận, bác sĩ có thể xét nghiệm về các dấu hiệu và tình trạng khác, gồm albumin trong nước tiểu (albumin niệu), máu trong nước tiểu (chứng huyết niệu), huyết áp cao và bệnh tiểu đường.

Công thức 1: Dựa theo chỉ số Creatinin trong máu và nước tiểu

Lấy nước tiểu 24 giờ, đo thể tích nước tiểu và lượng creatinin bài tiết trong 24 giờ, đồng thời đo creatinin máu

Creatinin = (U x V) / P U: Nồng độ creatinin nước tiểu V: Thể tích nước tiểu / phút P: Nồng độ creatinin máu

Trong đó:

  • ClCr: độ thải creatinin (ml/phút)
  • P: nồng độ Creatinin lít huyết tương (mmol/l)
  • U: nồng độ Creatinin lít nước tiểu (mmol/l)
  • V: thể tích nước tiểu xuất giây (ml/phút)
  • 1.73 diện tích da người có kích thước tiêu chuẩn (m2)
  • Sc: diện tích da thực thể người đo (m2)

Công thức 2: Corkroft-Gault

Dựa theo cân nặng và tuổi, Creatinin = [(140-tuổi) x cân nặng (kg)] / [72 x creatinin máu (mg%)]. Nếu là nữ thì lấy trị số trên x 0.85 Không áp dụng công thức này nếu quá mập hoặc phù nhiều.

Trong đó:

  • ClCr: độ thải Creatinin (ml/phút)
  • Age: tuổi bệnh nhân
  • BMI (Body Mass): trọng lượng thể (kg)
  • GF (Gender Correction Factor): hệ số giới tính (nam = 1, nữ = 0.85)
  • PCr (Plasma Creatinin): nồng độ Creatinin huyết tương
  • Constant: số (nam = 1.23; nữ = 1.04)

Công thức 3: Dựa theo công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease)

Độ lọc cầu thận (ml/ min per 1,73 m2) = 1.86 x [(PCr) (mũ) – 1.154] x [(age) (mũ) – 0.203] ( x 0.742: với nữ)

Độ lọc cầu thận (GFR) bằng với độ thanh thải Creatinin ( phụ thuộc vào: áp lực keo huyết tương, vận mạch, lượng nước tiểu đầu, chất lợi tiểu)

Độ thanh thải (Clearance) áp dụng cho Suy thận mạn, độ lọc cầu thận áp dụng cho bệnh thận mạn

Trong đó:

  • eGFR (Estimated Glomerular Filtration Rate): mức lọc cầu thận ước đoán
  • PCr (Plasma Creatinin): nồng độ Creatinin huyết tương
  • Age: tuổi bệnh nhân
  • F1 (Factor 1): yếu tố giới tính (nữ = 0.742; nam = 1)
  • F2 (Factor 2): yếu tố màu da (Da đen = 1.210; Da màu khác = 1)
  • Giá trị GFR người bình thường (giảm dần theo tuổi): Nam là 100 – 140 ml/phút và nữ là 85 – 115 ml/phút

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về độ lọc cầu thận là gì và những công thức tính độ lọc cầu thận. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người hiểu hơn về độ lọc cầu thận từ đó giúp phòng những bệnh về thận.

Nguồn: https://chuabenhthan.info/