Bệnh U Tuyến Thượng Thận là gì? Có nguy hiểm và có nên mổ không?

Một trong những bệnh lý rất nhiều người trẻ mắc phải hiện nay và gây xôn xao hiện nay đó chính là u tuyến thượng thận, u tuyến thượng thận trái hoặc phải. để hiểu rõ hơn về bệnh u tuyến thượng thận có nguy hiểm không chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới nhé !

U tuyến thượng thận có nguy hiểm không?

Hiện nay tỷ lệ mắc các bệnh về u của con người được các chuyên gia y tế cảnh báo ở mức báo động đỏ. Trong đó, u tuyến thượng thận đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi.

  • Khi bị người bệnh sẽ không chỉ bị ảnh hưởng về sức khỏe, tinh thần mà còn khiến chất lượng cuộc sống bị suy giảm nghiêm trọng.
  • Tuyến thượng thận sẽ bị tổn thương nghiêm trọng bởi các khối u ác tính.
  • Làm suy giảm quá trình tiết horemon androgen bên trong cơ thể người bệnh nên dẫn đến sự thay đổi tính cách.
  • Các triệu chứng bệnh gây ra khiến người bệnh mệt mỏi, thiếu sức sống, mất tập trung tinh thần, dễ kích động.
  • Có thể khiến nữ giới vô sinh bởi rối loại hormo, gây yếu hoặc mất chức năng sinh lý ở nam giới.
U tuyến thượng thận có nguy hiểm không
U tuyến thượng thận có nguy hiểm không (Nguồn: internet )

Không những thế, u tuyến thượng thận phải còn gây ra những biến chứng khó lường, có thể lấy tính mạng người bệnh bất cứ lúc nào. Các biến chứng nguy hiểm cụ thể như sau:

  • Trầm cảm kéo dài: Tuyến thượng thận có chức năng tiết ra horemon hạn chế sự căng thẳng, stress tâm lý giúp con người luôn tỉnh táo. Tuy nhiên, khi cơ quan này đã bị tổn thương thì lượng horemon không còn khả năng đáp ứng nhu cầu đó nữa và người bệnh lúc này sẽ rơi vào tình trạng ê oải, kéo dài dẫn đến trầm cảm.

Khi bị u tuyến thượng thận trái người bệnh sẽ gặp các cơn tăng hạ huyết áp bất ngờ, kéo dài và thuốc không có tác dụng nên áp lục vào động mạnh máu ở mức cao nhất. Từ đây dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ não, suy tim, phổi bị phù, mắt tổn thương

Triệu chứng nhận biết

U tuyến thượng thận thường xảy ra ở một trong hai bên trái hoặc phải, những cũng có khi xuất hiện ở cả hai bên trái và phải. Khi phát hiện cơ thể mình đang có những triệu chứng sau bạn hoàn toàn có thể nghi ngờ về căn bệnh u tuyến thượng thận:

U tuyến thượng thận phải
U tuyến thượng thận phải ( Nguồn: internet )
  • Tăng huyết áp, tiểu đêm, tiểu nhiều lần và hay khát nước.
  • Cơ thể béo phần giữa song chân tay gầy, xuất hiện nhiều tia máu cùng gân tím.
  • Luôn cảm thấy mệt mỏi, đau phần eo lưng.
  • Rụng tóc nhiều, nổi mụn trứng cá.
  • Tắc hoặc có ít kinh nguyệt, giảm chức năng sinh dục…

Phương pháp điều trị

Sau khi tìm hiểu xong về bệnh u tuyến thượng thận có nguy hiểm không, tiếp theo chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách điều trị bệnh tốt nhất hiện nay.

  • Xạ trị : Đối với những loạiu tuyến thượng thận di căn nên lựa chọn giải pháp xạ trị. Chúng khá nhạy cảm đối với tia xạ nên cần lựa chọn cách xạ trị định hướng lập thể để tạo hình và đem lại hiệu quả điều trị như mong muốn.
  • Phẫu thuật : Trước hết, phẫu thuật sẽ là phương pháp hiệu quả dành cho những bệnh nhân chưa di căn, có thể cắt bỏ.
  • Điều trị xâm lấn : Điều trị xâm lấn là phương pháp hỗ trợ điều trị cho những bệnh nhân bị u tuyến thượng thận trái hoặc phải trong trường hợp không thể cắt bỏ khối u bằng phẫu thuật, khối u di căn, tái phát sau phẫu thuật. Điều trị xâm lấn so với các phương truyền thống sở hữu nhiều những ưu điểm vượt trội như vết thương nhỏ, khả năng hồi phục nhanh chóng, hiệu quả cao và ngày càng phổ biến.

U tuyến thượng thận có những loại nào?

Tuyến thượng thận là phần nhỏ nằm trên mỗi thận, nó được chia thành 2 phần chính là phần vỏ thượng thận và tủy thượng thận.

U tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận

U vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 30 đến 60, nữ giới nhiều gấp 2 lần so với nam giới.

Triệu chứng u tuyến thượng thận ngoài vỏ :

  • Tăng huyết áp: huyết áp cao thường xuyên, có thể tăng từ từ, tăng cả huyết áp tối đa và huyết áp tối thiều, có khi kháng trị với điều trị thông thường.
  • Có thể có các biến chứng ở mắt, tim, thận, não do tăng huyết áp gây nên.
  • Hạ kali máu: dị cảm đầu chi, mỏi cơ chuột rút, liệt hai chi dưới chu kỳ, có thể uống nhiều, đái nhiều về đêm.

Các chẩn đoán cận lâm sàng thực hiện:

  • Xét nghiệm kali máu.
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ tuyến thượng thận.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận.
  • Nội khoa: điều trị kháng aldosteron, lợi tiểu giữ kali.

U tuyến thượng thận vỏ tiết cortisol

Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới (tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/8), tuổi từ 20- 40, khối u có thể lành tính hoặc ác tính.

Triệu chứng :

  • Tăng cân, béo vùng trung tâm, tổ chức mỡ tập trung chủ yếu ở vùng mặt, cổ, ngực, bụng.
  • Mặt tròn
  • Teo cơ, yếu cơ
  • Da mỏng, đỏ, giãn mạch dưới da, dễ xuất huyết, bầm tím.
  • Rạn da tím, thường gặp ở mông, đùi , bụng dưới.
  • Rậm lông, mọc nhiều tóc mai, lông tơ ở mặt, ria mép, thậm chí có thể ở cả cổ ngực và tay chân. Tuyến bã nhờn tặng tiết, nhiều trứng cá.
  • Nữ giới rối loạn kinh nguyệt, nam giới yếu sinh lý.
  • Rối loạn tâm thần, trầm cảm.
  • Huyết áp tăng.
  • Rối loạn dung nạp đường, có thể đái tháo đường, rối loạn lipid máu, loãng xương

Các chẩn đoán lâm sàng thực hiện:

  • Định lượng cortisol máu
  • Test ức chế dexamethasone liều cao
  • Siêu âm
  • Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng thượng thận.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Điều trị ngoại khoa: cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận.
  • Điều trị nội khoa: điều trị ức chế tổng hợp corticoid, thuốc đối kháng với

U tủy tuyến thượng thận

Là một trong những khối u hiếm gặp, phát triển từ các tế bào ưu crom, tiết catecholamine. U tủy thượng thận chiếm khoảng 0.1% trong tổng số các nguyên nhân gây tăng huyết áp. Bệnh gặp ở cả hai giới, ở mọi lứa tuổi, nhưng thường từ 20 – 40. Có khoảng 90% trường hợp bệnh có tính chất cá lẻ trong quần thể và 10% có tính gia đình , loại này thường có u cả hai bên. Có khoảng 10% u tủy thượng thận là ác tính.

Triệu chứng:

  • Cơn tăng huyết áp kịch phát: là triệu chứng đặc hiệu nhưng không thường xuyên, có thể xẩy ra tự phát hoặc sau những yếu tố thuận lợi như: xúc động, gắng sức, sờ nắn vùng khối u khu trú.
  • Những triệu chứng phối hợp trong cơn đau: đau đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hồi hộp, ra mồ hôi chân tay, nhợt nhạt. Sau cơn bệnh nhân mệt lả, huyết áp tụt, có cơn tiểu nhiều, có thể trụy mạch. Huyết áp có thể tăng từ từ, liên tục.
  • Có thể có triệu chứng giống triệu chứng cường giáp, có thể có tăng đường huyết.

Các cận lâm sàng thực hiện:

  • Định lượng catecholamine máu trong cơn và nước tiểu 24h.
  • Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính/ cộng hưởng từ: giúp xác định vị trí khối u khi đã có chẩn đoán dựa trên lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa máu và giúp tìm di căn nếu có trong trường hợp ác tính.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Điều trị ngoại khoa: là lựa chọn hàng đầu trong đa số trường hợp, loại bỏ khối u và toàn bộ tuyến thượng thận cùng bên ngăn ngừa tái phát và hạn chế di căn nếu ác tính.
  • Điều trị nội khoa: sử dụng các thuốc ức chế alpha – adrenergic, thuốc ức chế beta- adrenergic, metirosine theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị.

Ngoài bệnh u tuyến thượng thận thì u vỏ thượng thậnsuy tuyến thượng thận cũng là 2 bệnh lý nguy hiểm xảy ra ở tuyến thượng thận.

Như vây chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về bệnh u tuyến thượng thận có nguy hiểm không, để hiểu hơn về bệnh bạn nên đến những cơ sở khám chuyên khoa gần nhất để được khám và điều trị tốt nhất.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *