Latest

Hội chứng cushing là gì: Nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị

Hội chứng cushing là một hội chứng bệnh lý nội tiết do rối loạn chức năng vỏ tuyến thượng thận. Hội chứng cushing có thể xảy ra ở nữ giới có độ tuổi 25 – 40 tuổi. Vậy hội chứng cushing là gì? Nguyên nhân và cách điều trị như thế nào?

Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ những kiến thức về hội chứng cushing và những nguyên nhân gây bệnh. Mời các bạn tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh và có được cách điều trị tốt nhất.

Hội chứng cushing là gì

Hội chứng Cushing là một bệnh lý nội tiết. Bệnh xảy ra do rối loạn chức năng vỏ tuyến thượng thận dẫn đến tăng mạn tính hormon glucocorticoid không kìm hãm được.

Cushing là một bệnh lý nội tiết khá thường gặp trong lâm sàng, ở trẻ em thường gọi là rối loạn sinh dục thượng thận.

Hội chứng cushing
Hội chứng cushing ( Nguồn: internet )

Nguyên nhân gây hội chứng cushing

Nguyên nhân thường gặp nhất của hội chứng Cushing là do điều trị, do dùng glucocorticoid để điều trị. Hội chứng Cushing nội sinh do sản xuất cortisol dư thừa (và các hormone steroid khác) bởi vỏ thượng thận.

Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình sản xuất của thượng thận thứ phát hai bên làm tăng tiết hormone vỏ thượng thận (ACTH) do tuyến yên (bệnh Cushing) hoặc từ các nguồn lạc chỗ như ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi; u carcinoid phế quản, tuyến ức, ruột và buồng trứng, ung thư thể tủy của tuyến giáp; hoặc u tủy thượng thận.

U tuyến hoặc ung thư biểu mô của tuyến thượng thận chiếm khoảng 15-20% các trường hợp hội chứng Cushing nội sinh. Có biểu hiện trội hơn ở nữ trong hội chứng Cushing nội sinh, ngoại trừ hội chứng tiết ACTH lạc chỗ.

Dấu hiệu của hội chứng Cushing

Những dấu hiệu và triệu chứng cơ bản để nhận biết hội chứng Cushing gồm có:

  • Làn da mỏng, nhạy cảm nên dễ bị bầm tím và những vết thương hở sẽ khó lành hơn so với những người bình thường
  • Trên da sẽ xuất hiện những vết giãn rộng có màu hồng đỏ tía
  • Xương tay/ chân yếu và dễ bị gãy hơn
  • Đối với phụ nữ sẽ bị thay đổi hormone gây ra những hiện tượng như mọc nhiều lông ở mặt, ngực và chu kỳ kinh nguyệt theo hàng tháng cũng không đều đặn
  • Hội chứng Cushing xuất hiện ở nam giới sẽ có nguy cơ bị liệt dương
  • Bị cao huyết áp
  • Cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi và yếu cơ
  • Đi tiểu nhiều hơn so với mức bình thường
  • Tính cách thay đổi thất thường và tạo ra những cảm giác khó chịu và lo âu

Cách chẩn đoán hội chứng cushing

Một số biểu hiện thường gặp (béo phì, tăng huyết áp, loãng xương, rối loạn tâm lý, mụn trứng cá, rậm lông, vô kinh, và bệnh đái tháo đường ) tương đối không đặc hiệu.

Biểu hiện đặc trưng hơn bao gồm dễ bầm tím, vết rạn màu tím, yếu cơ đầu gần, lắng đọng mỡ ở vùng mặt và vùng gáy (mặt tròn và bướu vai), và hiếm khi nam hóa.

Béo trung tâm, da mỏng và mặt tròn cũng có thể được tìm thấy. Hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa là nổi bật, đặc biệt khi có nguồn tiết ACTH lạc chỗ.

Cách điều trị hội chứng cushing

Cường vỏ thượng thận không kiểm soát được có tiên lượng xấu,nên điều trị hội chứng Cushing là cần thiết. Phẫu thuật qua xương bướm khối u tuyến yên nhỏ tiết ACTH điều trị khỏi 70-80% trường hợp khi bác sĩ có kinh nghiệm phẫu thuật, nhưng theo dõi lâu dài là cần thiết vì các khối u có thể tái phát.

Xạ trị có thể được sử dụng khi phẫu thuật không thành công (Chap.179). Điều trị u tuyến thượng thận hoặc ung thư biểu mô cần phẫu thuật cắt bỏ; liều glucocorticoid tấn công phải được đưa ra trước và sau phẫu thuật. Ung thư biểu mô tuyến thượng thận không thể phẫu thuật và di căn được điều trị bằng mitotane liều tăng dần đến 6 g/ngày chia 3-4 lần.

Phẫu thuật cắt tối đa tổn thương trong ung thư phổi hoặc cắt bỏ khối u carcinoid có thể làm giảm hội chứng Cushing do u tiết lạc chỗ. Nếu u tiết ACTH không được cắt bỏ, điều trị nội khoa bằng ketoconazol (600-1200mg/ ngày),metyrapone(2-3g/ngày),hoặc mitotane (2-3mg/ ngày) sẽ giảm triệu chứng của thừa cortisol.

Một số trường hợp, cắt toàn bộ tuyến thượng thận hai bên là cần thiết để kiểm soát cường vỏ thượng thận. Những bệnh nhân không thể cắt u tuyến yên mà đã cắt toàn bộ tuyến thượng thận 2 bên có nguy cơ bị hội chứng Nelson (tăng thể tích u tuyến yên sau cắt thượng thận 2 bên).

Tóm lại để tìm hiểu rõ hơn về hội chứng cushing và bệnh cushing bạn nên đi gặp bác sĩ để được tư vấn và khám bệnh chính xác nhất, hi vọng bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về hội chứng nguy hiểm này.

Bệnh nang thận là gì? Chế độ ăn và cách chữa hiệu quả

Nang thận là một trong những triệu chứng bệnh lý của thận. Bệnh nang thận có thể xảy ra ở bất kỳ người nào, kể cả nam giới và nữ giới. Vậy bệnh nang thận là gì? Nang thận nên ăn gì và cách chữa như thế nào?

Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ những kiến thức về bệnh nang thận và cách chữa, chế độ ăn. Mời tìm hiểu bài viết dưới đây để có thể hiểu hơn về bệnh.

Bệnh nang thận là gì

Cơ thể con người có hai trái thận hình hạt đậu và chúng nằm ở hai bên hông. Với vai trò duy trì sự thăng bằng của nước điện giải bên trong cơ thể, đồng thời thải chất độc thông qua đường nước tiểu.

Hình ảnh bệnh nang thận
Hình ảnh bệnh nang thận

Nước tiểu từ bể thận sẽ đi xuống bàng quang bằng cách chạy theo niệu quản, sau đó bài xuất ra bên ngoài cơ thể. Trường hợp một đơn vị thận bất kỳ bị tắc nghẽn vì lý do nào đó nước tiểu sẽ bị ứ lại và hình thành nên túi chứa nước được gọi là “nang thận”. Vậy bệnh nang thận là gì với những biểu hiện rõ ràng nên nên khó để phát hiện sớm.

Khi nang còn nhỏ sẽ không gây ra bất cứ triệu chứng gì, khi phát triển lớn hơn, người bệnh có thể nhận biết bằng một số dấu hiệu như rối loạn khi đi tiểu (Đi tiểu ra máu kèm theo gắt buốt), đau hông lưng bởi đài bể thận bị nang lớn chèn ép, nhiễm trùng nang sẽ gây sốt.

Loại 1 : Nang thận đơn

Đây là bệnh phổ biến nhất thường gặp và nó chiếm đến tỷ lệ 1/3 bệnh nhân độ tuổi trên 50. Loại nang thận đơn độc không gây bất cứ biến chứng gì và dường như không có triệu chứng. Nang phát triển lớn hơn một chút mới gây đau ê ẩm ở bên hông lưng chứa nang thận.

Hình ảnh nang thận đơn
Hình ảnh nang thận đơn

Thông qua việc chụp CT-Scan hoặc siêu âm mà chúng ta sẽ phát hiện được bệnh này. Kích thước nhỏ vào dưới 6cm không gây biến chứng và không cần có sự can thiệp.

Tuy nhiên nếu kích thước nang thận lớn hơn cần phải mổ để tránh gây chèn ép chủ mô thận và ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của thận.

Trong trường hợp gây ra biến chứng đau đớn, nhiễm trùng cho người bệnh mà điều trị bằng phương pháp nội khoa không có hiệu quả cần can thiệp bằng ngoại khoa.

Loại 2 : Nhiều nang thận

Cũng là căn bệnh tương tự như bệnh nang thận đơn độc song nó diễn ra bởi sự tắc nghẽn của nhiều đơn vị thận.

Loại 3 : Thận đa nang

Hình ảnh bệnh thận đa nang
Hình ảnh bệnh thận đa nang

Bệnh thận đa nang là một rối loạn di truyền gây ra nhiều u nang trong thận.

Bệnh nang thận này thường do yếu tố di truyền và nên được theo dõi 6 tháng một lần thông qua việc siêu âm. Khi chúng gây ra các triệu chứng đau, nhiễm trùng cần đến sự can thiệp từ bác sĩ chuyên khoa niệu.

Bệnh thận đa nang có hai loại chính, gây ra bởi lỗi di truyền:

  • Bệnh thận đa nang tính trạng trộiCác dấu hiệu và triệu chứng của bệnh này thường phát triển trong độ tuổi từ 30 đến 40. Trước đây, loại này được gọi là bệnh thận đa nang ở người lớn nhưng trẻ em cũng có thể mắc phải rối loạn này. Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh này thì trẻ có 50% mắc phải do di truyền. Bệnh thận đa nang tính trạng trội chiếm khoảng 90% các trường hợp bệnh thận đa nang;
  • Bệnh thận đa nang tính trạng lặn :Loại này ít phổ biến hơn bệnh thận đa nang tính trạng trội. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện ngay sau khi sinh. Đôi khi, các triệu chứng không xuất hiện cho đến cuối độ tuổi thơ ấu hay thành niên.

Một số triệu chứng phổ biến liên quan đến bệnh thận đa nang có thể bao gồm:

  • Đau ở bụng;
  • Đi tiểu thường xuyên và ra máu;
  • Đau ở hai bên sườn;
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu(UTI);
  • Sỏi thận;
  • Đau hoặc nặng ở phần lưng;
  • Da dễ bị bầm tím và nhợt nhạt;
  • Mệt mỏi;
  • Đau khớp;
  • Bệnh lí về móng.
  • Trẻ em mắc bệnh thận đa nang tính trạng lặn thường có những triệu chứng bao gồm:
  • Huyết áp cao;
  • Đi tiểu thường xuyên.
  • Các triệu chứng ở trẻ em có thể giống với các rối loạn khác.

Những cách chữa bệnh nang thận tốt nhất

Biến chứng của nang thận là gì có thể dẫn đến việc nang bị nhiễm trùng, tụ mủ, xuất hiện sỏi trong nang, nang quá to gây chèn ép hay thậm chí là vỡ nang. Với sự phát triển của y khoa hiện đại đã cho ra đời nhiều giải pháp điều trị căn bệnh nguy hiểm như:

  • Mổ hở cắt chóp nang không chỉ tiêu tốn nhiều thời gian nằm viện mà vết mổ sẽ để lại sẹo và sức khỏe người bệnh chậm phục hồi.
  • Chọc hút đối với nang thận, bơm chất chống làm hóa xơ song tỷ lại tái phát lại khá cao lên đến 70% chỉ sau khoảng thời gian 3 tháng.
  • Phương pháp điều trị nang thận hiệu quả nhất hiện nay phải kể đến phẫu thuật nội soi để cắt chóp nang. Mọi nhược điểm của các cách trên sẽ được khắc phục với hiệu quả và đảm bảo sự an toàn cao nhất.

Bên cạnh đó, để phòng tránh căn bệnh nang thận nguy hiểm bạn nên thực hiện cho mình một chế độ dinh dưỡng hợp lý, kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi khoa học, uống nhiều nước ngay cả khi không khát cũng như không sử dụng các chất kích thích như uống rượu bia, hút thuốc lá…

Thực phẩm tốt cho người bị nang thận là gì ?

Bị nang thận nên ăn gì

  • Chế độ ăn phải giàu năng lượng tăng khoảng 30% so với người bình thường, chia nhỏ bữa ăn ra thành 4-6 bữa/ngày.
  • Chọn món luộc, gạo, bánh mì, mì ống không có muối, khoai tây và các loại rau củ khác
  • Bị nang thận nên uống sữa, không hạn chế các thức ăn chay
  • Ăn nhiều hoa quả như táo, lê , dưa hấu…

Bị nang thận kiêng ăn gì

  • Cần ăn nhạt và giảm lượng đạm đưa vào cơ thể, không dùng đồ ăn nhiều dầu mỡ, tránh các món chiên
  • giảm thực phẩm chứa kali, phốt pho
  • Không sử dụng rượu bia, nước khoáng chứa nhiều natri
  • không nên ăn các đồ kích thích như ớt, hành, tỏi, hạt tiêu
  • không nên ăn các thức ăn chua, nấm
  • Không ăn các loại thực phẩm ăn sẵn như cá đóng hộp, đồ xong khói

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bệnh nang thận là gì cũng như sự nguy hiểm của nó gây nên cho sức khỏe người bệnh. Hi vọng bài viết sẽ giúp mọi người hiểu hơn về bệnh và có cách chữa, kiến thức bổ ích .

12 dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới dễ dàng nhận biết

Sỏi thận là một căn bệnh có thể xảy ra ở bất kì người nào, cả ở nam giới và nữ giới. Sỏi thận hình thành từ những khoáng chất và cặn trong thận. Kích thước ban đầu của sỏi là nhỏ nên chưa gây ra bất kì những triệu chứng đau nào. Nếu không phát hiện sớm, sỏi lớn dần có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Vậy dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới là gì?

Để phát hiện sớm trong thận có sỏi không thì các bạn nữ cần nắm rõ những dấu hiệu sỏi thận. Dựa vào những dấu hiệu này, nữ giới có thể dễ dàng phát hiện sớm sỏi thận.

Dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới

Thực tế, trong thận của chúng ta hầu như đều có chứa sỏi kể cả nam giới hay nữ giới. Sỏi thận ở nữ giới rất khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Sỏi thận có thể gây những cơn đau ở vùng bụng dưới, đau hông lan xuống háng, những triệu chứng này có thể là do những bệnh lý phụ khoa gây ra. Việc nắm rõ những dấu hiệu sỏi thận ở phụ nữ sẽ giúp chị em phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

Dấu hiệu sỏi thận ở phụ nữ
Dấu hiệu sỏi thận ở phụ nữ

Theo giáo sư Clayman, dấu hiệu của sỏi thận xảy ra khi các hạt sỏi bị tắc lại ở niệu quản – ống dẫn nước tiểu từ thận đến bàng quang.

Những dấu hiệu của sỏi thận ở nữ giới phổ biến bao gồm:

1. Đau lưng (1 bên hoặc cả hai)

Đau lưng quang thận (đau phần lưng giữa) là một dấu hiệu của sỏi thận ở nữ giới và ở cả nam giới.

Sỏi thận thường gây ra những triệu chứng đau lưng quanh thận và đau lan tỏa xuống hông hoặc bắp đùi. Khi cơn đau làm cho bạn không thể đi lại hay ngồi nghỉ được thì bạn cần nhanh chóng đi khám bác sĩ ngay.

2. Đau rát khi đi tiểu

Nữ giới hoặc nam giới khi đi tiểu có triệu chứng đau rát thì có thể bị sỏi thận. Đau rát khi tiểu tiện là một dấu hiệu của sỏi thận, đặc biệt là ở nữ giới.

Theo bác sĩ Norouzi, triệu chứng này xảy ra khi sỏi thận di chuyển qua niệu quản đến bàng quang. Trong quá trình di chuyển, sỏi sẽ kích thích bàng quang hoặc gây viêm nhiễm dẫn đến gây đau rát khi tiểu tiện.

3. Đi tiểu nhiều, số lượng ít

Theo bác sĩ Kaufman, tiểu tiện nhỏ giọt và lượng nước tiểu mỗi lần đi ít là một dấu hiệu của sỏi thận ở nữ giới, nam giới. Tình trạng này xảy ra khi sỏi thận đang đi qua niệu quản thích bàng quang và khiến bạn có cảm giác đi tiểu thường xuyên.

Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, sỏi có thể lớn dần và gây tắc nghẽn niệu quản. Khi gặp trường hợp này, bạn cần đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.

4. Nước tiểu có mùi

Theo bác sĩ Kaufman, nước tiểu có mùi nặng là một dấu hiệu nhận biết của sỏi thận ở phụ nữ. Tình trạng này xảy ra vì đây là sản phẩm phụ của quá trình tích tụ các hóa chất trong nước tiểu.

Bạn hãy chú ý, khi có dấu hiệu nước tiểu nặng mùi kèm với các triệu chứng khác của sỏi thận thì cần phải đi khám bác sĩ ngay.

5. Đi tiểu gấp

Dấu hiệu phổ biến của sỏi thận ở nữ giới là tình trạng buồn đi tiểu ngay lập tức. Khi bị sỏi thận, bạn sẽ có cảm giác phải đi tiểu ngay không thể nín được.

6. Buồn nôn

Buồn nôn cũng là một dấu hiệu của sỏi thận, đặc biệt là ở nữ giới bị sỏi thận. Triệu chứng này thường đi kèm với sốt cao.

7. Nước tiểu có màu đục

Nước tiểu bị vẩn đục là một dấu hiệu cho thấy bạn bị sỏi thận. Tuy nhiên, khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu cũng khiến nước tiểu bị vẩn đục.

Do đó, khi có dấu hiệu nước tiểu thay đổi thì bạn nên đi khám sức khỏe để chẩn đoán chính xác là có bị sỏi thận hay không.

8. Sốt cao

Sốt cao cũng là một dấu hiệu phổ biến của sỏi thận ở nữ giới và nam giới. Sỏi thận khiến bạn bị sốt cao kèm theo những triệu chứng buồn nôn, nước tiểu đục.

9. Đau bụng

Khi bị đau bụng kèm nước tiểu đục thì đây có thể là dấu hiệu báo bạn đã bị sỏi thận. Do đó, bạn cần đi khám bác sĩ ngay nếu thấy xuất hiện dấu hiệu này.

10. Đổ mồ hôi

Chân tay và mặt đổ mồ hôi là dấu hiệu ban đầu của sỏi thận, đặc biệt là ở nữ giới. Do đó, bạn không nên bỏ qua dấu hiệu này.

11. Nước tiểu có máu

Khi đi tiểu thấy có máu lẫn trong nước tiểu thì có thể bạn đã bị sỏi thận. Đây là một dấu hiệu của sỏi thận ở giai đoạn nặng.

Dấu hiệu nước tiểu có lẫn máu như màu nước tiểu hồng nhạt hoặc màu đỏ, đặc biệt có mùi lạ.

12. Đau vùng háng

Đau vùng háng lan sang hai hông là một dấu hiệu khá phổ biến của sỏi thận ở phụ nữ và nam giới. Triệu chứng đau càng trở nên nặng hơn khi bạn đi tiểu.

Khi có dấu hiệu sỏi thận nên làm gì

Nên làm gì khi phát hiện dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới
Nên làm gì khi phát hiện dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới

1. Thay đổi chế độ ăn uống

  • Nước uống. Bạn cần uống 8 – 10 cốc nước mỗi ngày để đào thải sỏi và giảm sự hình thành sỏi ở trong thận.
  • Đậu (đỗ).Ninh đậu để lấy nước uống hàng ngày thay cho nước trắng, lưu ý nên để cả vỏ.
  • Uống nước ép cần tây. Trong cần tây có chứa nhiều protein và vitamin C giúp đào thải sỏi thận ra ngoài và cải thiện sức khỏe của thận.
  • Nước ép húng quế. Nghiền húng quế với mật ong để lấy nước uống sẽ sẽ làm giảm các triệu chứng sỏi thận ở phụ nữ và khiến sỏi thận tan dần.
  • Trà đuôi ngựa. Mỗi ngày uống 3 – 4 tách trà đuôi ngựa để giúp đào thải sỏi thận hiệu quả tốt nhất.

2. Điều trị

Nếu sỏi thận có kích thước dưới 4mm thì bạn có thể điều trị bằng những phương pháp đơn giản. Những phương pháp điều trị đơn giản như: sử dụng thuốc đông y, dân gian, kết hợp chế độ ăn hợp lý.

Nếu sỏi thận có kích thước quá lớn hoặc số lượng nhiều thì bạn phải điều trị y tế. Những phương pháp điều trị y tế như: tán sỏi nội soi, sử dụng sóng siêu âm, thậm chí có thể phải phẫu thuật.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những dấu hiệu sỏi thận ở nữ giới thường gặp nhất. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn nhận biết sớm sỏi thận để có những phương pháp điều trị kịp thời.

Bị sỏi thận đau ở đâu? Cách giảm đau và phòng ngừa

Sỏi thận thường gây ra những cơn đau xung quanh, đặc biệt là phần lưng giữa. Do đó, đau do sỏi thận rất dễ bị nhầm lẫn với những cơn đau khác. Vậy bị sỏi thận đau ở đâu?

Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ giúp mọi người nhận biết những vị trí đau do sỏi thận gây ra. Dựa vào vị trí đau sỏi thận, bạn có thể điều trị và giảm đau hiệu quả hơn.

Sỏi thận đau ở đâu

Sỏi thận gây đau ở vị trí nào
Sỏi thận gây đau ở vị trí nào

Sỏi thận thường gây đau ở một số vị trí xung quanh nó như: ở vùng sườn lưng, ở một bên hoặc cả 2 bên vùng hạ sườn. Đau sỏi thận có thể lan xuống vùng hố thắt lưng, hố chậu, đùi, thậm chí có thể lan sang cả phận sinh dục.

Sỏi thận nằm ở vị trí trong thận và đường tiết niệu sẽ kích thích dẫn đến tình trạng co thắt, bóp chặt. Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc sẽ làm tăng áp lực lên vùng bể thận, dẫn đến những cơn đau quặn thận.

Khi đó, bạn thường có những biểu hiện đau dữ dội hoặc đau quặn thận. Đau sỏi thận làm bạn có cảm giác co thắt từ bên trong và kéo dài trong thời gian khoảng từ 20 – 60 phút.

Đau sỏi thận thường kèm theo tiểu ra máu và sốt hay ớn lạnh, đặc biệt bạn nằm ở tư thế nào cũng bị đau.

Nhiều trường hợp sỏi thận nằm ở dưới bể thận gây đau âm ỉ.

Đau sỏi thận phải làm sao

Khi đã xác định được vị trí sỏi thận đau ở đâu rồi thì bạn cần có biện pháp giảm đau ngay.

Nên làm gì khi bị đau sỏi thận
Nên làm gì khi bị đau sỏi thận

Những phương pháp giảm đau sỏi thận hiệu quả như:

  • Uống nhiều nước

Khi xuất hiện những cơn đau sỏi thận thì bạn nên uống nhiều nước. Vì nước giúp làm sạch vi khuẩn và tế bào chết trong thận, đặc biệt là đào thải sỏi thận hiệu quả.

Vì thế bạn nên uống nhiều nước để giảm đau sỏi thận. Bên cạnh đó, uống nhiều nước cũng giúp bạn phòng ngừa sự hình thành và phát triển của sỏi.

Lưu ý: Bạn nên hạn chế sử dụng cà phê, trà và coca cola khi bị đau sỏi thận.

  • Nghỉ ngơi thường xuyên

Khi xuất hiện những cơn đau sỏi thận thì bạn cần nằm nghỉ để giảm cơn đau. Nếu bạn có vận động hay tập luyện quá sức có thể làm chảy máu thận.

Lưu ý: Trong lúc nằm nghỉ, bạn không nên nằm nghiêng vì có thể khiến cơn đau trầm trọng hơn.

  • Sử dụng chườm nhiệt

Chườm nhiệt là một phương pháp giúp giảm đau sỏi thận hiệu quả. Khi đã xác định được vị trí đau sỏi thận, bạn sử dụng túi chườm nhiệt hoặc khăn ấm chườm lên vị trí đau.

Phương pháp này giúp tăng lưu thông máu và giác quan thần kinh nên có tác dụng giảm đau hiệu quả.

Lưu ý: Trong quá trình chườm, không nên để nhiệt quá cao vì có thể gây bỏng bề mặt da.

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Để giảm đau sỏi thận thì bạn có thể sử dụng thuốc giảm đau. Những loại thuốc giảm đau sỏi thận thường dùng như: Acetaminophen hoặc Paracetamol.

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc giảm đau để tránh những biến chứng trầm trọng hay phản ứng phụ.

Lưu ý: Bạn chỉ nên sử dụng thuốc giảm đau khi cơn đau trở nên nặng và không xác định được vị trí đau.

  • Uống nước ép việt quất

Khi bị đau do sỏi thận thì bạn sử dụng nước ép việt quất để giảm giảm đau. Việt quất được xem là một cách giảm đau sỏi thận ở thận và niệu quản một cách tự nhiên. Vì việt quất có thể làm tan sỏi struvite và brushite trong thận, ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ.

  • Dùng lá húng quế

Khi bị đau sỏi thận thì bạn sử dụng lá húng quế để giảm đau. Vì lá húng quế có tác dụng chống viêm và lợi tiểu giúp lưu thông nước tại thận.

Cách 1. Dùng một nắm lá húng quế tươi hoặc là khô để pha trà và uống nước húng quế này mỗi ngày một vài chén.

Cách 2. Có thể ép lấy nước cốt hoặc xay nước sinh tố để uống.

  • Dùng giấm táo

Bạn có thể sử dụng giấm táo để giảm cơn đau sỏi thận rất hiệu quả. Vì trong giấm táo có chứa nhiều axit citric, chất này có khả năng hòa tan sỏi canxi (oxalat, photphat) và giúp giảm cơn đau do sỏi thận.

Cách thực hiện: Bạn chỉ cần dùng 2 muỗng giấm táo pha với 200ml nước và uống thường xuyên trong ngày. Nên sử dụng trước bữa ăn thì sẽ có hiệu quả nhanh và rõ rệt hơn.

Ngoài việc giảm đau khi xuất hiện cơn đau do sỏi thận. Bạn cũng nên áp dụng những phương pháp phòng ngừa đau sỏi thận để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Cách phòng đau sỏi thận

Hướng dẫn cách phòng ngừa đau sỏi thận
Hướng dẫn cách phòng ngừa đau sỏi thận

Những phương pháp phòng ngừa đau sỏi thận hiệu quả bao gồm:

  • Ăn uống cân đối giữa các nhóm thức ăn, không nên thiên lệch một loại thực phẩm hay rau quả nào
  • Uống từ 2 – 3 lít nước mỗi ngày nhưng không uống nhiều nước cùng một lúc
  • Nếu làm việc trong môi trường nóng, lao động nặng ra nhiều mồ hôi thì cần uống nhiều nước hơn để bù lượng nước đã mất
  • Giữ vệ sinh sạch sẽ, không dùng nước bẩn để vệ sinh vùng kín
  • Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều oxalat có trong củ cải đường, đậu bắp, rau bina, trà, socola và các sản phẩm đậu nành
  • Vẫn ăn các thực phẩm giàu canxi như trứng, sữa nhưng không nên ăn quá nhiều

Như vậy ở bài viết này, chúng tôi đã chia sẻ những vị trí đau do sỏi thận và cách giảm đau hiệu quả. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người xác định được vị trí đau sỏi thận ở đâu.

3 loại u tuyến thượng thận thường gặp nhất

U tuyến thượng thận là một bệnh lý gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. U có thể xảy ra ở rất nhiều vị trí trên tuyến thượng thận. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ những tình trạng u xảy ra ở tuyến thượng thận.

Những loại u tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận là phần nhỏ nằm trên mỗi thận, nó được chia thành 2 phần chính là phần vỏ thượng thận và tủy thượng thận.

U tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận

U vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 30 đến 60, nữ giới nhiều gấp 2 lần so với nam giới.

Triệu chứng u tuyến thượng thận ngoài vỏ :

  • Tăng huyết áp: huyết áp cao thường xuyên, có thể tăng từ từ, tăng cả huyết áp tối đa và huyết áp tối thiều, có khi kháng trị với điều trị thông thường.
  • Có thể có các biến chứng ở mắt, tim, thận, não do tăng huyết áp gây nên.
  • Hạ kali máu: dị cảm đầu chi, mỏi cơ chuột rút, liệt hai chi dưới chu kỳ, có thể uống nhiều, đái nhiều về đêm.

Các chẩn đoán cận lâm sàng thực hiện:

  • Xét nghiệm kali máu.
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ tuyến thượng thận.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận.
  • Nội khoa: điều trị kháng aldosteron, lợi tiểu giữ kali.

U tuyến thượng thận vỏ tiết cortisol

Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới (tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/8), tuổi từ 20- 40, khối u có thể lành tính hoặc ác tính.

Triệu chứng :

  • Tăng cân, béo vùng trung tâm, tổ chức mỡ tập trung chủ yếu ở vùng mặt, cổ, ngực, bụng.
  • Mặt tròn
  • Teo cơ, yếu cơ
  • Da mỏng, đỏ, giãn mạch dưới da, dễ xuất huyết, bầm tím.
  • Rạn da tím, thường gặp ở mông, đùi , bụng dưới.
  • Rậm lông, mọc nhiều tóc mai, lông tơ ở mặt, ria mép, thậm chí có thể ở cả cổ ngực và tay chân. Tuyến bã nhờn tặng tiết, nhiều trứng cá.
  • Nữ giới rối loạn kinh nguyệt, nam giới yếu sinh lý.
  • Rối loạn tâm thần, trầm cảm.
  • Huyết áp tăng.
  • Rối loạn dung nạp đường, có thể đái tháo đường, rối loạn lipid máu, loãng xương

Các chẩn đoán lâm sàng thực hiện:

  • Định lượng cortisol máu
  • Test ức chế dexamethasone liều cao
  • Siêu âm
  • Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng thượng thận.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Điều trị ngoại khoa: cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận.
  • Điều trị nội khoa: điều trị ức chế tổng hợp corticoid, thuốc đối kháng với

U tủy tuyến thượng thận

Là một trong những khối u hiếm gặp, phát triển từ các tế bào ưu crom, tiết catecholamine. U tủy thượng thận chiếm khoảng 0.1% trong tổng số các nguyên nhân gây tăng huyết áp. Bệnh gặp ở cả hai giới, ở mọi lứa tuổi, nhưng thường từ 20 – 40. Có khoảng 90% trường hợp bệnh có tính chất cá lẻ trong quần thể và 10% có tính gia đình , loại này thường có u cả hai bên. Có khoảng 10% u tủy thượng thận là ác tính.

Triệu chứng:

  • Cơn tăng huyết áp kịch phát: là triệu chứng đặc hiệu nhưng không thường xuyên, có thể xẩy ra tự phát hoặc sau những yếu tố thuận lợi như: xúc động, gắng sức, sờ nắn vùng khối u khu trú.
  • Những triệu chứng phối hợp trong cơn đau: đau đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hồi hộp, ra mồ hôi chân tay, nhợt nhạt. Sau cơn bệnh nhân mệt lả, huyết áp tụt, có cơn tiểu nhiều, có thể trụy mạch. Huyết áp có thể tăng từ từ, liên tục.
  • Có thể có triệu chứng giống triệu chứng cường giáp, có thể có tăng đường huyết.

Các cận lâm sàng thực hiện:

  • Định lượng catecholamine máu trong cơn và nước tiểu 24h.
  • Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính/ cộng hưởng từ: giúp xác định vị trí khối u khi đã có chẩn đoán dựa trên lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa máu và giúp tìm di căn nếu có trong trường hợp ác tính.

Điều trị u tuyến thượng thận:

  • Điều trị ngoại khoa: là lựa chọn hàng đầu trong đa số trường hợp, loại bỏ khối u và toàn bộ tuyến thượng thận cùng bên ngăn ngừa tái phát và hạn chế di căn nếu ác tính.
  • Điều trị nội khoa: sử dụng các thuốc ức chế alpha – adrenergic, thuốc ức chế beta- adrenergic, metirosine theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về 3 loại u xảy ra ở tuyến thượng thận. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người hiểu hơn về tình trạng u tuyến thượng thận.

Suy Thượng Thận Mạn Tính: Nguyên nhân, Triệu chứng, cách điều trị

Suy thượng thận mạn tính là tình trạng tuyến thượng thận bị suy ở giai đoạn nặng. Suy tuyến thượng thận mạn tính nếu không điều trị sớm sẽ gây ra nhiều nguy hiểm tới sức khỏe. Vậy Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh suy thượng thận mạn là gì? Cách điều trị suy tuyến thượng thận giai đoan mạn tính như thế nào?

Nguyên nhân gây suy thượng thận mạn tính

 

Suy thượng thận mạn tính
Suy thượng thận mạn tính

Những nguyên nhân gây suy tuyến thượng thận mạn tính bao gồm:

  • Do ở một số nước còn nghèo nên mắc bệnh lao tuyến thượng thận và lao tuyến thượng thận hay gặp lại là lao thứ phát
  • Do tắc mạch tuyến thượng thận
  • Giang mai tuyến thượng thận
  • Phẫu thuật cắt bỏ tuyến thượng thận
  • Và theo nghiên cứu mới nhất là do AIDS gây suy giảm thượng thận

Triệu chứng suy thượng thận mạn

Bệnh suy thượng thận ở giai đoạn mạn tính có thể gây ra những triệu chứng như:

  • Mệt lả. bệnh nhân có cảm giác bất lực, không muốn làm việc gì
  • Gầy sút. bệnh nhân thường sút cân rất nhanh
  • Sạm da. là biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh thường xuất hiện ở núm vú, khuỷu tay, lòng bàn tay , vai, cặp quần những nơi cọ xát nhiều
  • Huyết áp. thường bệnh nhân khi bị suy thượng thận mạn tính có chỉ số huyết áp thấp, mạch trầm yếu
  • Rối loạn tiêu hóa. Có dấu hiệu buồn nôn, chán ăn và có một số trường hợp bệnh nhân có thể ỉa chảy
  • Rối loạn thần kinh. nhức đầu, mất ngủ lâu ngày có thể xuất hiện dấu hiệu của suy thận kèm theo

Cách điều trị suy tuyến thượng thận giai đoạn mạn tính

Điều trị các căn nguyên gây nên bệnh như lao, nếu là u thì phải điều trị phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở.

Điều trị các triệu chứng của suy chức năng tuyến thượng thận, bù đủ nước và điện giải.

Trong chế độ ăn thì bệnh nhân thường ăn tăng số lượng thực phẩm giàu năng lượng để giúp phục hồi sức khỏe và chức năng thượng thận.

Sử dụng một số loại nước trà gừng, cà phê để nâng huyết áp cho bệnh nhân, nếu những biện pháp này không được thì phải sử dụng thuốc để nâng huyết áp cho bệnh nhân.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về bệnh suy thượng thận mạn tính cũng như những nguyên nhân, cách điều trị tốt nhất. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức bổ ích về bệnh.

Suy thận cấp độ 1 có triệu chứng gì?

Suy thận cấp độ 1 là một giai đoạn đầu của bệnh suy thận, bệnh thường có những triệu chứng mập mờ. Do đó người bệnh rất khó phát hiện được có bị mắc bệnh không. Vậy triệu chứng suy thận độ 1 là gì? Nguyên nhân, cách chữa như thế nào?

Triệu chứng của suy thận cấp độ 1

Bệnh suy thận được chia ra làm 2 loại là suy thận cấp và suy thận mạn hay còn gọi là bệnh thận mạn. Sự phân biệt này dựa vào thời gian mà bệnh nhân bắt đầu bị bệnh cho đến khi được chuẩn đoán.

Suy thận độ 1 là tình trạng tổn thương thận với tỷ lệ lọc cầu thận ở mức bình thường hoặc cao hơn 90mn/phút.

Suy thận cấp độ 1
Suy thận cấp độ 1

Ở cấp độ này, bệnh không có những triệu chứng cụ thể nên bạn chỉ có thể phát hiện khi thực hiện các thử nghiệm để điều trị bệnh tình khác như tiểu đường, tiểu nhiều hoặc cao huyết áp.

Những triệu chứng của bệnh suy thận ở cấp độ 1 bao gồm:

  • Chức năng thận bị suy giảm nhẹ
  • Chán ăn
  • Thiếu máu nhẹ
  • Mệt mỏi
  • Đau tức hai bên hố lưng
  • Dễ nhầm với các vấn đề sức khỏe khác

Dựa vào những triệu chứng trên, mọi người có thể nên đi khám sức khỏe để chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Những phương pháp giúp chẩn đoán suy thận cấp độ 1 như:

Nhận biết suy thận độ 1
Nhận biết suy thận độ 1
  • Mức urae hoặc creatinine cao hơn chỉ số bình thường
  • Máu hoặc protein thoát ra theo nước tiểu
  • Phim chụp, siêu âm MRI, CT scan hoặc X quang tương phản phát hiện thận có tổn thương
  • Tiền sử bệnh thận đa nang trong gia đình

Nguyên nhân gây suy thận độ 1

Nguyên nhân gây suy thận độ 1
Nguyên nhân gây suy thận độ 1

Những nguyên nhân cơ bản nhất gây suy thận cấp độ 1 bao gồm:

  • Tăng huyết áp
  • Tiểu đường
  • Thiếu máu mạn tính: đây là tình trạng do nhiễm giun sán, rong kinh ở phụ nữ, trĩ xuất huyết…
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Sỏi đường tiết niệu gây tắc tiểu hay thận ứ nước
  • Một số trường hợp: shock phản vệ, sau bỏng nặng, nhiễm trùng, suy tim…

Suy thận cấp độ 1 có nguy hiểm không

Suy thận có 4 cấp độ, do vậy cấp độ 1 tương đương với việc chứng năng thận của bạn bị suy giảm khoảng dưới 25% so với bình thường. Điều này nghe có vẻ không đáng lo lắng nhưng đừng chủ quan, thực tế là không có thuốc chữa khỏi hoàn toàn trong ngày một ngày hai, nhưng nếu lựa chọn đúng loại phù hợp, chúng sẽ giúp ngăn chặn sự tiến triển và làm chậm các thiệt hại mà nó gây ra.

Suy thận độ 1 có nguy hiểm không
Suy thận độ 1 có nguy hiểm không

Suy thận cấp độ 1 ảnh hưởng khá nhiều đến các cơ quan khác trong âm thầm, khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, đau tức sườn, chán ăn, thiếu máu…

Cơ hội hồi phục của người bệnh thận lên đến 95% nếu họ biết cách ăn uống, sinh hoạt và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn. Ngược lại, nếu chủ quan hoặc tự chữa tại nhà, bệnh sẽ tiến triển nhanh hơn cả bình thường, chắc chắn lúc ấy sẽ vô cùng nguy hiểm cho tính mạng.

Điều trị suy thận cấp độ 1

Những cách điều trị bệnh suy thận độ 1 hiệu quả theo chuyên gia bao gồm:

Điều trị suy thận cấp độ 1
Điều trị suy thận cấp độ 1
  1. Chế độ ăn uống
  2. Ăn nhiều ngũ cốc, trái cây và rau tươi
  3. Ăn ít chất béo bão hòa và cholesterone
  4. Hạn chế thực phẩm tinh chế, đường và muối
  5. Tiêu thụ calo, vitamin, khoáng chất theo lời khuyên của bác sĩ
  6. Giữ huyết áp ở mức khỏe mạnh
  7. Kiểm tra đường huyết cũng như tới bác sĩ thường xuyên
  8. Dùng thuốc theo đúng chỉ định
  9. Tập thể dục thể thao duy trì thể lực
  10. Dừng hút thuốc

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về triệu chứng của suy thận cấp độ 1 và những nguyên nhân, cách điều trị hiệu quả. Hi vọng với những kiến thức bổ ích ở bài viết trên sẽ giúp mọi người hiểu hơn về suy thận độ 1.

Viêm thận là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, mức độ nguy hiểm

Viêm thận là tình trạng nhiễm khuẩn ở thận, bệnh sẽ tiến triển từ cấp tính thành mạn tính. Nếu bệnh viêm thận không được điều trị tốt có thể khiến tình trạng viêm ngày một nặng hơn và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe. Vậy viêm thận nguy hiểm như thế nào?

Viêm thận là gì

Viêm thận là tình trạng thận bị nhiễm khuẩn, bệnh tiến triển từ viêm thận cấp thành viêm thận mạn nếu không được điều trị sớm.

Viêm thận
Viêm thận

Dấu hiệu bị viêm thận

Theo bác sĩ Staci Leisman – bác sĩ nội khoa và chuyên khoa thận tại Bệnh viện Mount Sinai, New York (Mỹ). Viêm thận thường có những dấu hiệu nhận biết đau rát, tiểu tiện nhiều và cảm giác tiểu tiện ngay lập tức.

Nếu người bệnh không phát hiện sớm bệnh và điều trị bệnh tốt thì bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là tử vong. Do đó, mọi người nên chú ý hơn về những dấu hiệu của viêm thận dưới đây.

  • Đau rát khi tiểu tiện

Khi đi tiểu khó khăn hoặc đau rát thì đây là một dấu hiệu thận của bạn có thể bị viêm. Khi thận bị viêm có thể gây ra những cơn đau lúc đi tiểu tiện.

Dấu hiệu này chủ yếu xảy ra nhiều ở nữ giới do nhiễm khuẩn và viêm vùng âm đạo.

  • Đi tiểu nhiều

Đi tiểu nhiều cũng là một dấu hiệu cho thấy thận của bạn có thể bị viêm nhiễm. Người bị viêm thận có thể đi tiểu tiện quá 20 lần/ngày mà lượng nước tiểu cũng rất ít.

Vì thể tích của bàng quang chỉ cho phép giữ một lượng nước tiểu nhất định. Khi thận bị viêm sẽ dẫn đến hoạt động bài tiết kém chất lượng. Do đó, lượng nước tiểu được chuyển đến bàng quang sẽ nhiều hơn so với người bình thường khiến người bệnh đi tiểu thường xuyên.

  • Đi tiểu gấp

Tiểu gấp cũng là một dấu hiệu cho thấy thận của bạn bị viêm nhiễm. Người bị viêm thận thường có cảm giác muốn đi tiểu ngay lập tức và liên tục.

Vì lượng nước tiểu được chuyển xuống bàng quang là liên tục nên bàng quang luôn trong tình trạng căng đầy. Khi lượng nước tiểu được tích đầy thì sẽ khiến người bệnh phải đi tiểu gấp để tránh tình trạng vỡ bàng quang.

  • Sốt

Người bị viêm thận thường có dấu hiệu sốt nặng, nhiệt độ cơ thể thường vượt quá 370 C. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể có cảm giác lạnh khắp người, đổ mồ hôi đêm.

  • Đau lưng và bụng dưới

Thận nằm ở trong cơ thể, ở vị trí phần lưng dưới. Do đó, khi thận bị viêm nhiễm có thể có những dấu hiệu đau lưng (có thể là một bên) và đau bụng dưới.

  • Buồn nôn và nôn ói

Viêm thận có thể gây ra những triệu chứng phát sốt, ớn lạnh, gây đau đớn ở vùng bụng. Các triệu chứng này có thể khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác buồn nôn và nôn mửa.

  • Mủ hoặc máu trong nước tiểu

Khi đi tiểu thấy xuất hiện có mủ hoặc máu trong nước tiểu thì có thể bạn bị viêm thận. Đây là một dấu hiệu cho thấy thận của bạn có thể bị viêm nhiễm nên gây ra mủ hoặc chảy máu.

  • Nước tiểu có mùi và màu đục

Dấu hiệu viêm thận phổ biến nhất là nước tiểu có mùi và có màu đục. Do đó, nếu nước tiểu không có một trong 2 dấu hiệu này thì có thể không phải do viêm nhiễm thận gây nên.

Nguyên nhân gây viêm thận

Những nguyên nhân có thể dẫn đến viêm thận bao gồm:

  • Do vi khuẩn, đa số do trực khuẩn gram (-) như nhiễm Escheria Coli, trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas Aeruginosa)
  • Những nguyên nhân khác như sỏi thận, sỏi tiết niệu, viêm hoặc u tuyến tiền liệt, giao hợp không bảo đảm vệ sinh, phụ nữ có thai, đặt sonde bàng quang…

Chẩn đoán

Viêm thận có những dấu hiệu tương đồng với một số bệnh lý về thận khác. Do đó, người bệnh rất dễ nhầm lẫn các bệnh khác với bệnh viêm thận.

Để chẩn đoán chính xác thận của bạn có bị viêm hay không, bạn cần phải tiến hành các xét nghiệm như:

  • Công thức máu
  • Hóa sinh máu
  • Nước tiểu
  • Siêu âm bụng
  • Chụp X quang hoặc chụp cắt lớp bụng

Cách phòng ngừa

Tình trạng viêm thận rất dễ mắc phải do vệ sinh cá nhân không tốt. Do đó, mọi người cần lưu ý những biện pháp phòng tránh thận bị viêm nhiễm dưới đây:

  • Thói quen tắm ao hồ, sông suối rất dễ nhiễm khuẩn ở đường sinh dục
  • Cần có thói quen vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục
  • Phụ nữ có thai càng đặc biệt chú ý vệ sinh cơ thể vì khi có thai những thay đổi ở môi trường âm đạo rất dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
  • Đối với các bệnh viêm nhiễm ở đường tiết niệu cần được điều trị triệt để

Điều trị

Nếu viêm thận xảy ra do vi khuẩn thì người bệnh phải điều trị kháng sinh , đặc biệt là các kháng sinh có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (-).

Nếu viêm thận xảy ra do một số bệnh lý về thận như sỏi thận, sỏi tiết niệu, các bệnh viêm nhiễm ở bàng quang, tiền liệt tuyến, âm đạo thì điều trị theo từng bệnh.

Bệnh viêm thận không được điều trị sớm có thể bệnh sẽ chuyển từ cấp tính sang mạn tính. Khi đó, bệnh sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng.

Viêm thận có những nguy hiểm gì

Tình trạng viêm thận có thể khỏi sau 10 – 14 ngày nếu được phát hiện và điều trị tốt. Tuy nhiên, bệnh không được phát hiện và điều trị không đúng thì có thể gây ra nhiều nguy hiểm tới sức khỏe.

Viêm thận có nguy hiểm không
Viêm thận có nguy hiểm không
  • Áp xe thận và quanh thận

Viêm thận có thể khiến người bệnh mắc phải tình trạng áp xe. Khi đó, việc điều trị viêm thận sẽ bị kéo dài hơn và có thể cần phải dẫn lưu ổ áp xe.

  • Nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết là tình trạng vi khuẩn tấn công vào trong máu. Biến chứng nguy hiểm này thường gây ra những triệu chứng như tình trạng nhiễm trùng toàn thân nặng, có thể gây nên tình trạng sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng.

Biến chứng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị dứt điểm.

  • Suy thận

Viêm thận có thể gây biến chứng nguy hiểm đến thận như suy thận. Đây là biến chứng nguy hiểm, nó thường gây ra những biểu hiện bằng việc thiểu niệu hay vô niệu, xét nghiệm máu nồng độ ure/creatinin tăng rất cao.

Khi bị suy thận, người bệnh sẽ gặp những triệu chứng nguy hiểm như tăng huyết áp hay phù phổi có thể nguy hiểm đến tính mạng.

  • Hoại tử nhú thận

Viêm thận có thể gây ra biến chứng nguy hiểm đến các nhú thận như hoại tử. Khi nhú thận bị hoại tử và bong ra theo nước tiểu gây nên tình trạng tắc nghẽn ở niệu quản hoặc niệu đạo.

Nguy hiểm hơn, nó có thể gây nặng thêm tình trạng ứ mủ bể thận và gây nên suy thận cấp, các cơn đau quặn thận.

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ những kiến thức về tình trạng viêm thận và những biến chứng nguy hiểm của bệnh. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người hiểu hơn về sự nguy hiểm của tình trạng thận bị viêm nhiễm.

9 cách làm giảm đau sỏi thận hiệu quả tại nhà

Đau sỏi thận là tình trạng mà rất nhiều người gặp phải, đặc biệt là người bị sỏi thận nặng. Tình trạng đau do sỏi thận có thể xảy ra bất kì lúc nào nên người bệnh rất khó kiểm soát. Vậy đau sỏi thận là đau ở đâu? Cách làm giảm đau sỏi thận như thế nào?

Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ những kiến thức về tình trạng đau do sỏi thận và cách giảm những triệu chứng đau do sỏi thận hiệu quả. Mời các bạn tìm hiểu hiểu bài viết sau đây để có thể giảm những cơn đau sỏi thận hiệu quả.

Đau sỏi thận ở vị trí nào

Đau sỏi thận là tình trạng sỏi thận cọ xát hoặc chèn ép vào các bộ phận của thận gây đau. Người bị đau do sỏi thận thường có những biểu hiện như đau đau dữ dội, đau quặn.

Đau sỏi thận ở vị trí nào
Đau sỏi thận ở vị trí nào

Sỏi thận có thể gây đau và khiến người bệnh có cảm giác co thắt từ bên trong, nằm ở tư thế nào cũng bị đau.

Nhiều trường hợp, người bệnh có triệu chứng đau kèm theo hiện tượng buồn nôn, nôn ói, tiểu ra máu, sốt hay ớn lạnh.

Cơn đau do sỏi thận thường kéo dài 20-60 phút, thậm chí là có thể kéo dài trong vài giờ. Đau sỏi thận thường xảy ra ở các vị trí như:

  • Vùng sườn lưng, ở một bên hoặc cả hai bên
  • Vùng hạ sườn
  • Vùng hố thắt lưng xuống phía dưới hay ra phía trước đến hố chậu, đùi
  • Có thể lan sang cả bộ phận sinh dục

Khi nào thì cần đi gặp bác sĩ

Người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay nếu có một số dấu hiệu đau do sỏi thận dưới đây:

  • Sốt, có thể đi kèm ớn lạnh
  • Tiểu nhiều lần
  • Cơn buồn tiểu cường độ cao và kéo dài
  • Nóng hoặc đau khi tiểu
  • Mủ hoặc máu trong nước tiểu (có thể có màu đỏ hoặc nâu)
  • Nước tiểu đục hoặc có mùi hôi
  • Đến phòng cấp cứu nếu có những triệu chứng trên đi kèm buồn nôn và ói mửa

Người bệnh cần đến phòng cấp cứu ngay nếu có xuất hiện những biến chứng như:

  • Đau hoặc sưng bụng
  • Tiểu ra máu
  • Mơ màng hoặc buồn ngủ
  • Sốt
  • Giảm tiểu hoặc khó tiểu
  • Tăng nhịp tim
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Đổ mồ hôi
  • Da lạnh và rít

Những cách làm giảm đau sỏi thận

1. Uống nhiều nước

Để giảm những cơn đau do sỏi thận gây ra, điều quan trọng nhất cần làm là uống nhiều nước. Thông thường người bệnh nên uống 2 – 3 lít nước mỗi ngày, tuy nhiên người bệnh nên uống nhiều hơn để có thể giảm đau và đẩy sỏi ra ngoài.

Uống nước giúp giảm đau do sỏi thận
Uống nước giúp giảm đau do sỏi thận

Vì khi nước được cung cấp vào cơ thể sẽ giúp làm sạch vi khuẩn và tế bào chết trong thận. Đặc biệt là những viên sỏi có kích thước nhỏ (<4mm) có thể được thải ra ngoài cùng nước tiểu nếu dòng chảy đủ mạnh.

Lưu ý: Những người bị đau sỏi thận nên hạn chế uống cà phê, trà và cola.

2. Nằm nghỉ nhiều

Nghỉ ngơi khi có hiện tượng đau do sỏi thận là một cách giảm đau khá hiệu quả. Vì khi bạn vận động hay tập luyện quá sức thì những viên sỏi có thể làm chảy máu thận.

Nghỉ ngơi giúp cơn đau sỏi thận giảm nhanh
Nghỉ ngơi giúp cơn đau sỏi thận giảm nhanh

Lưu ý: Khi bị đau do sỏi thận thì không được nằm nghiêng vì có thể khiến cơn đau tăng lên.

3. Dùng nhiệt

Khi bị đau do sỏi thận thì bạn có thể giảm đau bằng cách sử dụng chườm nhiệt. Bạn sử dụng túi chườm nóng hoặc khăn ấm đắp lên vị trí đau. Nhiệt độ nóng sẽ giúp tăng lưu thông máu và giảm giác quan thần kinh nên giảm đau tốt.

Chườm nhiệt giúp giảm nhanh cơn đau sỏi thận
Chườm nhiệt giúp giảm nhanh cơn đau sỏi thận

Lưu ý: Không nên chườm nhiệt quá nhiều có thể gây bỏng bề mặt da.

4. Uống thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau cũng là một cách làm giảm đau thận do sỏi rất hiệu quả. Bạn có thể sử dụng 2 loại thuốc giảm đau như Acetaminophen hoặc Paracetamol.

Giảm đau sỏi thận bằng thuốc
Giảm đau sỏi thận bằng thuốc

Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc giảm đau để tránh những biến chứng trầm trọng hay phản ứng phụ.

5. Uống thuốc kháng sinh

Nếu bạn bị đau thận do sỏi làm nhiễm trùng đường tiết niệu thì bác sỹ sẽ kê kháng sinh cho bạn.

Những loại thuốc kháng sinh giúp giảm đau thận do sỏi như: Trimethoprim, Nitrofurantoin, Ciprofloxacin và Cefalexin.

Lưu ý: Bạn phải tuân thủ đúng liều lượng và thời gian chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh theo bác sĩ.

6. Không nên sử dụng nhiều Vitamin C

Bạn không nên bổ sung quá nhiều hàm lượng Vitamin C vào cơ thể, đặc biệt là những người bị sỏi thận. Vì vitamin C có thể chuyển hóa oxalate trong thận thành sỏi.

Ngoài ra, bạn cũng cần tránh sử dụng nhiều thực phẩm giàu oxalate như củ cải tím, sô cô la, cà phê, cola, đậu, mùi tây, đậu phộng, đại hoàng, rau bina, dâu tây, trà và cám mì.

7. Nước ép việt quất

Việt quất có tác dụng giảm đau thận do sỏi gây ra rất hiệu quả. Nước ép việt quất là một bài thuốc tự nhiên giúp giảm đau do sỏi gây ra ở thận và đường tiết niệu. Vì nó có thể ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ hay phát triển và hỗ trợ làm tan sỏi struvite và brushite trong thận.

8. Sử dụng lá húng quế

Lá húng quế có thể giúp giảm đau thận do sỏi hiệu quả. Vì lá húng quế có tác dụng lợi tiểu, chống viêm giúp lưu thông nước tại thận. Ngoài ra, nó còn chứa có chứa axit axetic có thể giảm nồng độ acid uric máu.

Cách sử dụng:

  • Cách 1. Dùng một nắm lá húng quế tươi hoặc là khô để pha trà và uống nước húng quế này mỗi ngày một vài chén.
  • Cách 2. Có thể ép lấy nước cốt hoặc xay nước sinh tố để uống.

9. Sử dụng giấm táo

Khi bị đau thận do sỏi thì bạn có thể giảm đau bằng cách sử dụng giấm táo. Vì giấm táo chứa nhiều axit citric, có khả năng hòa tan sỏi canxi (oxalat, photphat) và giúp giảm cơn đau do sỏi thận.

Cách thực hiện:

  • Bạn chỉ cần dùng 2 muỗng giấm táo pha với 200ml nước và uống thường xuyên trong ngày
  • Nên sử dụng trước bữa ăn thì sẽ có hiệu quả nhanh và rõ rệt hơn

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ 9 cách làm giảm đau do sỏi thận hiệu quả ngay tại nhà. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người có thêm những biện pháp giảm đau sỏi thận hiệu quả.

Chữa suy thận bằng thuốc nam như thế nào? 4 bài thuốc tốt nhất

Chữa suy thận bằng thuốc nam là phương pháp điều trị có hiệu quả tốt và tiết kiệm chi phí. Việc sử dụng những bài thuốc nam chữa bệnh suy thận rất an toàn, nó không hề gây kích ứng hay những tác dụng phụ. Bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ 4 cây thuốc nam chữa suy thận tốt nhất.

4 bài thuốc nam chữa bệnh suy thận

Bệnh suy thận được chia ra làm 2 loại là suy thận cấp và suy thận mạn hay còn gọi là bệnh thận mạn. Sự phân biệt này dựa vào thời gian mà bệnh nhân bắt đầu bị bệnh cho đến khi được chuẩn đoán.

Dùng cây nhọ nhồi

Cây nhọ nhồi là cây thuốc nam được sử dụng để chữa được rất nhiều bệnh khác nhau. Và nhọ nhồi chữa bệnh suy thận rất tốt, cây nhọ nhồi chắc hẳn ai cũng biết, cây này mọc dại ở các bờ ruộng hay trong khu vườn của chính nhà bạn rất dễ nhận biết.

Chữa bệnh suy thận bằng thuốc nam từ cây nhọ nhồi
Chữa bệnh suy thận bằng thuốc nam từ cây nhọ nhồi

Cách thực hiện:

  • Lấy khoảng 20- 25 gam cây nhọ nhồi bạn cắt khúc hay cắt bé lại
  • Sau đó bạn đem phơi đến khi nào khô thì bạn bỏ vào chảo sao lên
  • Tiếp theo bạn lấy khoảng 15- 20 gam đậu đen rang cháy
  • Sau đó bạn lấy cây nhọ nhồi đã được sao và đậu đen đã được rang vào trong nồi sắc lấy nước uống hằng ngày, uống đến khi nào bệnh giảm

Dùng cây kim tiền thảo

Chữa bệnh suy thận bằng thuốc nam thì người bệnh không thể bỏ qua cây kim tiền thảo. Chữa suy thận bằng kim tiền thảo rất hiệu quả mà không mang lại tác dụng phụ nào gây hại cho cơ thể người bệnh, giúp cho người bệnh đẩy lùi bệnh một cách nhanh chóng.

Chữa suy thận bằng thuốc nam từ cây kim tiền thảo
Chữa suy thận bằng thuốc nam từ cây kim tiền thảo

Cách thực hiện:

  • Lấy 25- 30 gam kim tiền thảo có thể dùng khô hay tươi đều được
  • Bỏ vào nồi rồi đổ nước vào sắc lấy nước uống hằng ngày

Dùng cây phèn đen

Chữa bệnh suy thận bằng thuốc nam không thể không kể đến là cây phèn đen. Cây phèn đen là một trong những cây thuốc nam được sử dụng chữa bệnh rất phổ biến vì nó cũng có rất nhiều công dụng trong chữa các loại bệnh khác nhau và cây phèn đen cũng là một trong số những cây thuốc dùng để chữa bệnh suy thận rất hiệu nghiệm.

Bài thuốc nam chữa suy thận bằng cây phèn đen
Bài thuốc nam chữa suy thận bằng cây phèn đen

Cách thực hiện:

  • Hái lấy ngọn hoặc lá có thể dùng tươi hay khô đều được, cây tanh tách, cây phèn đen, cây gai tầm xoong mỗi loại 15 – 20g
  • Đem tất cả nguyên liệu sắc lấy nước uống rất hiệu nghiệm

Dùng cây muối

Chữa suy thận bằng thuốc nam trong đó có cây muối, cây muối được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh khác nhau và nó là cây rau được dùng rất phổ biến, cây muối hiện nay còn được dùng để hỗ trợ điều trị bệnh suy thận rất hữu hiệu.

Thuốc nam chữa bệnh suy thận bằng cây muối
Thuốc nam chữa bệnh suy thận bằng cây muối

Cách thực hiện:

  • Hái lấy lá hoặc thân cây cắt từng khúc nhỏ hay lấy rễ cũng được, lấy khoảng 15- 20 gam bạn có thể dùng tươi hay dùng khô đều có tác dụng như nhau
  • Khoảng 15- 20 gam cây muối, 15- 20g cây gai tầm xoong , 15- 20 gam cây tanh tách bỏ vào nồi và sắc lấy nước uống

Dùng lá nhãn

Bài thuốc 1:

  • Dùng lá nhãn rụng ( không phải hái lá trên cành ) đem đi rửa sạch, phơi khô
  • Sau đó sao vàng và hạ thổ sau 3–6 tháng thì sử dụng

Bài thuốc 2:

  • Nếu muốn sử dụng ngay có thể dùng 40g lá nhãn sắc thành nước uống, uống liên tục trong 1 tháng rồi nghỉ 10 ngày sau đó lại uống tiếp và nghỉ tương tự
  • Bài này giúp kìm hãm, làm chậm sự phát triển của bệnh thận yếu, giúp phục hồi chức năng của thận

Như vậy chúng tôi đã chia sẻ cách chữa suy thận bằng thuốc nam từ những nguyên liệu thiên nhiên. Hi vọng với những bài thuốc nam chia sẻ ở trên sẽ giúp mọi người có thêm cách chữa bệnh suy thận hiệu quả.